Thứ Bảy, 22 tháng 11, 2014

Một gram nghệ mỗi ngày giúp tăng cường trí nhớ
 (TNO) Đó là kết luận của một nghiên cứu mới được thực hiện tại Đài Loan.
Theo các nhà nghiên cứu, chỉ cần thêm một gram gia vị nghệ vào khẩu phần ăn sáng có thể giúp cải thiện trí nhớ ở những người đang trong giai đoạn sớm của bệnh tiểu đường và có nguy cơ mất trí nhớ.
Các nhà khoa học tin rằng, các hợp chất chống oxy hóa trong nghệ được sử dụng trong các món cà ri có thể ngăn chặn sự tiến triển của chứng mất trí hay giảm tác động của nó.
Tác giả chính của nghiên cứu, tiến sĩ Mark Wahlqvist từ Đại học Monash (Úc) theo dõi bộ nhớ của một nhóm phụ nữ Đài Loan tuổi từ 60 tuổi trở lên được chẩn đoán tiền đái tháo đường nhưng không được điều trị.
Những người tham gia nghiên cứu nhận được một gram bột nghệ vào bữa ăn sáng và các nhà khoa học nhận thấy việc bổ sung lượng nghệ khiêm tốn này có tác dụng cải thiện trí nhớ ở người lớn tuổi với chứng tiền đái tháo đường.
Trí nhớ của họ làm việc hiệu quả và đặc biệt trở nên linh hoạt trong việc nhận thức như lập kế hoạch, giải quyết vấn đề và lập luận, tiến sĩ Wahlqvist nói.
Theo Newsmax, nghệ được sử dụng rộng rãi trong nấu ăn, đặc biệt là ở châu Á. Màu vàng đặc trưng của nghệ là do chất curcumin, và đến nay nó đã được chứng minh có công dụng giảm nguy cơ nhiều chứng bệnh.
Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Asia Pacific Journal of Clinical Nutrition.

Ngọc Khuê

Thứ Sáu, 21 tháng 11, 2014

Tía tô công dụng quý mà có thể bạn chưa biết

Tía tô là loại cây rất dễ trồng, không đòi hỏi chăm bón phức tạp và cũng ít sâu bệnh, chỉ cần đất mùn và năng tưới hằng ngày là được. Mọi nhà nên trồng để sử dụng khi cần.

Tía tô là một loại rau thơm có trong nhiều món ăn quen thuộc của người Việt. Theo y học cổ truyền tía tô là một trong những vị thuốc chữa bệnh và phòng bệnh tuyệt vời mà có thể bạn chưa biết hết công dụng của chúng. Tía tô được dùng để giải cảm, khỏi sốt....cực hiệu quả. Ngoài ra tía tô non khi vò ra đem sát vào các mụn cơm thì chúng sẽ bay hết. Dầu được ép từ các hạt tía tô có thể làm dầu ăn và làm thuốc để sử dụng.
Chữa cảm mạo:
Xông: Lấy lá tía tô cùng các lá thơm khác tạo thành nồi lá xông và lau rửa. Nếu lá được rửa sạch kỹ thì có thể lấy ra một bát để uống trước hay sau khi xông. Xông xong lau khô mồ hôi cả người đắp chăn nằm nghỉ. Nhớ nước sôi mới cho lá xông vào nồi - đậy vung kín và khi xông mở vung.
Cháo tía tô: Nấu cháo gạo tẻ cho ra bát, trộn lá tía tô non thái chỉ. Ăn nóng. Có thể thêm hành. Xông xong nằm nghỉ một lúc dậy ăn bát cháo giải cảm này là phương pháp giải cảm lạnh dân gian rất có hiệu nghiệm.
Uống nước tía tô: Có 2 cách. Tía tô tươi 15 - 20g giã nát, chế nước sôi gạn nước trong để uống. Hoặc lá tía tô khô hãm nước sôi uống. Uống xong đi nằm đắp chăn. Hai cách này dùng cho trẻ em người già yếu.
Ngâm chân: Dùng lượng lớn lá tía tô bỏ vào nồi nước đang sôi để sôi lại, đổ ra chậu đậy bằng một cái rổ thưa, đặt 2 bàn chân lên xông. Khi nước nguội cho 2 chân vào ngâm rửa...
Chữa các chứng chảy máu do ho, nôn, tiêu chảy
Lấy nhiều lá tía tô cho vào nồi đun gạn bỏ bã, cô đặc thành cao. Lấy một ít đậu đỏ rang vàng, tán nhỏ trộn với cao trên rồi viên thành từng hạt nhỏ để uống, mỗi lần 50 viên. Thuốc này sẽ hạn chế được phần nào sự chảy máu.
Chữa đau bụng, đầy chướng
Nếu bạn bị đau bụng bạn có thể giã lá tía tô lấy một bát nước, hòa một chút muối cho uống một lần. Bạn sẽ cảm thấy thoải mái nhất.
Theo Trí Thức Trẻ

Thứ Năm, 13 tháng 11, 2014

Liệu pháp tự nhiên trị táo bón

Chứng táo bón nếu không được điều trị có thể gây hại sức khỏe do các chất độc dư thừa tích lại càng lúc càng nhiều. Để đẩy lùi chứng táo bón, bạn cần bổ sung 25-35 gam chất xơ mỗi ngày.

Ngoài ra, bạn cần thực hiện theo một số biện pháp tự nhiên giúp điều trị táo bón và bảo vệ ruột dưới đây.
Tập thể dục

Tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm chứng táo bón mãn tính và thực sự có thể thúc đẩy thói quen đi tiêu thường xuyên. Bạn có thể lựa chọn những bài tập đơn giản như chạy bộ, đi bộ nhanh... Quan trọng là tập thể dục ít nhất 3 lần/tuần với mỗi lần kéo dài trong 30 phút hoặc nhiều hơn.
Ăn cải bó xôi
Đây được cho là liệu pháp tự nhiên trị táo bón mãn tính rất tốt. Ăn cải bó xôi giúp làm sạch, củng cố và làm mới đường ruột. Bạn cũng có thể uống 100 ml nước ép từ cải bó xôi hằng ngày. Điều này sẽ giúp tống các chất độc trong hệ tiêu hóa.

Chất xơ
Những thực phẩm giàu chất xơ như quả bơ, đậu Hà Lan, bông cải xanh, cải xoăn, đậu xanh, đậu lăng, gạo lứt và hạt lanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, quả mâm xôi, dâu tây, quả việt quất và cam giúp kích thích ruột.
Nếu bạn đang bị táo bón, có thể thêm hạnh nhân, ô liu, bắp cải, súp lơ, đu đủ và quả đào trong chế độ ăn uống hằng ngày, theo hãng tin Times News Network dẫn nguồn từ các chuyên gia dinh dưỡng Ấn Độ.
Nước cam
Thường xuyên uống nước cam có thể giúp chống táo bón. Nước trái cây và nước ép từ rau củ có thể làm mềm phân và kích thích đi tiêu.
Quả vả
Nếu muốn mau hết bị táo bón mãn tính, bạn hãy ăn trái vả khô hoặc chín. Loại quả này có công dụng như thuốc nhuận tràng tự nhiên. Uống nước ép mận khô cũng có hiệu quả cao.

… và ăn nhiều trái cây, rau củ như quả vả, đu đủ giúp trị táo bón - Ảnh: Shutterstock
Nho khô
Cũng giống như quả vả, nho khô có đặc tính nhuận tràng tự nhiên, đồng thời chứa nhiều chất xơ. Để tăng tính hiệu quả của nho khô, bạn có thể ngâm ít nho khô trong nước để qua đêm và uống vào buổi sáng hôm sau.
Lợi khuẩn probiotic
Các thực phẩm chứa nhiều lợi khuẩn probiotic như sữa chua rất tốt cho ruột và có thể giúp loại bỏ các độc tố. Song bạn cần phải bổ sung probiotic mỗi ngày.
Nên uống nước hàng ngày...
Uống nhiều nước
Việc uống đủ tám ly nước mỗi ngày rất quan trọng. Nước có tác dụng bôi trơn ruột và kích thích nhu động ruột.
Ma giê
Một điều ít được biết đến là thiếu hụt magiê có thể góp phần dẫn đến táo bón. Rau lá xanh, các loại hạt và ngũ cốc nguyên hạt là những thực phẩm chứa nhiều magiê.
Huỳnh Thiềm - Báo Thanh Niên



Chủ Nhật, 29 tháng 9, 2013

5 LOẠI XÉT NGHIỆM BẠN CÓ THỂ BỎ QUA
Không phải loại xét nghiệm đắt tiền nào cũng mang lại lợi ích cho bạn, đó là chưa kể đến trường hợp dương tính giả và bị nhiễm phóng xạ quá mức. Vì thế các bác sĩ có xu hướng ít yêu cầu chúng.
1. Kiểm tra mật độ xương
Trừ người có nguy cơ cao bị yếu xương thì phụ nữ nên đợi đến tuổi 65 mới cần đo mật độ xương. Những phụ nữ trẻ hơn ít có nguy cơ loãng xương hoàn toàn. Ngay cả khi bạn bị phát hiện mất xương nhẹ thì nguy cơ gãy cũng là thấp và các loại thuốc được kê trong tình trạng này có thể gây ra tác dụng phụ, và còn được chứng minh là chẳng có mấy tác dụng.
2. Chụp CT hoặc MRI khi đau đầu
Hầu hết trường hợp đau đầu chỉ cần xem tiền sử bệnh kỹ càng và kiểm tra thần kinh (ví dụ đo phản xạ) là có thể chẩn đoán ra vấn đề. Chưa hết, việc chụp CT còn khiến bạn hứng một lượng phóng xạ lớn.

3. Điện tâm đồ hoặc kiểm tra stress quá mức
Việc kiểm tra điện tâm đồ hoặc kiểm tra về stress có thể có ích nếu bạn có triệu chứng bệnh tim hoặc có nguy cơ cao, nhưng những người có nguy cơ thấp chỉ muốn kiểm tra để yên tâm có thể nhận được kết quả thiếu chính xác, dẫn tới việc bạn phải kiểm tra sâu hơn hoặc bị điều trị "thừa" bằng các loại thuốc.
4. Chụp đau vùng dưới lưng
Bạn không nên bỏ qua việc chụp X quang, chụp CT hoặc MRI nếu có dấu hiệu nghiêm trọng (tiền sử ung thư, sốt hoặc đau kéo dài quá vài tuần), nhưng thường thì đau vùng dưới lưng sẽ cải thiện trong khoảng một tháng.
5. Chụp PET/CT để kiểm tra ung thư ở người khỏe mạnh
Khả năng tìm thấy ung thư ở người lớn khỏe mạnh thông qua việc kiểm tra tổng thể này là cực thấp, theo Hiệp Hội Chụp ảnh Phân tử và Y học hạt nhân.
Thuận An


Thứ Ba, 3 tháng 9, 2013

Công dụng chữa bệnh của hành củ
Hành củ được xem là một trong những thực phẩm giúp chống nhiều bệnh tật nhờ có đặc tính chống viêm, kháng khuẩn…
Chữa vàng da
Ngâm hành củ cùng nước chanh qua đêm. Sáng hôm sau, uống loại nước này có hòa thêm ít muối tiêu. Đây là một trong những biện pháp trị vàng da lâu đời.
Ngăn chảy máu mũi
Thân nhiệt tăng quá cao đôi khi có thể gây chảy máu mũi. Lúc này, bạn cần nhỏ 3-4 giọt nước củ hành vào mũi. Hành củ có tác dụng làm máu ngừng chảy.
Trị bệnh lao
Nước ép hành củ sống từ lâu được xem là liệu pháp chữa vi trùng lao. Bạn có thể uống nước ép củ hành để phòng ngừa bệnh lao, theo báo The Times of India dẫn nguồn từ các chuyên gia sức khỏe.
Trị mụn
Thoa nước ép hành củ trộn với nước cốt chanh lên mụn. Hợp chất lưu huỳnh tự nhiên và đặc tính chống viêm của hành sẽ giúp trị mụn trứng cá.
Điều hòa kinh nguyệt
Uống nước ép củ hành hòa với đường thốt nốt giúp chị em phụ nữ có kinh nguyệt đều đặn.
Chữa bỏng
Bị các vết bỏng nhẹ, bạn cần tìm ngay củ hành. Nước ép củ hành giúp làm mát vết bỏng, chống giộp da và ngăn chặn các vùng da bị bỏng mưng mủ nhiễm trùng.
Giảm sỏi thận
Nước ép hành củ ấm hòa với đường giúp làm tan hoặc làm giảm kích cỡ các viên sỏi thận.

Huỳnh Thiềm – Báo Thanh Niên
Thực phẩm tăng cường sức mạnh não
Một trong những biện pháp để tăng cường sức mạnh bộ não là chọn thực phẩm và ăn uống đúng cách. 
Quả óc chó. Những chất polyphenol trong quả óc chó giúp cải thiện sự liên lạc giữa các nơron thần kinh trong não. Nghiên cứu cho thấy nếu bạn ăn một nắm óc chó mỗi ngày, bạn có thể cải thiện 19% trí nhớ.
Cà phê vừa đủ. Người ta nói rằng cà phê giúp tăng cường sức mạnh não. Nhưng quá nhiều caffeine lại không tốt cho sức khỏe. Thế nên bạn chỉ nên uống cà phê ở mức vừa phải, chỉ 1-2 ly mỗi ngày theo khuyến nghị của các chuyên gia và bác sĩ.
Cá. Chứa nhiều a xít béo omega 3, cá giúp làm tăng sức mạnh não ở những người thường xuyên ăn cá trong bữa cơm hằng ngày.
Cải bó xôi. Loại rau này chứa nhiều magnesium vốn có khả năng làm giãn nở mạch máu, thúc đẩy sự lưu thông máu đi khắp cơ thể và đến não.
Dầu ô liu. Có thể thay đổi thói quen dùng dầu thực vật bằng cách dùng dầu ô liu. Loại dầu này chứa nhiều a xít béo và polyphenol giúp giảm tình trạng viêm ở các khớp và tế bào não, qua đó làm tăng sức mạnh não.
Hạt lanh. Hạt này tuy nhỏ nhưng lại là nguồn cung cấp protein và chất xơ lớn. Hạt lanh có thể giúp tăng cường sức mạnh não khi bạn bổ sung nó vào sữa chua hoặc ngũ cốc.
Con trai. Loại thực phẩm này có hàm lượng vitamin B12 cao, có tác động tốt đến các tế bào não. Nếu có thể dùng loại thực phẩm này mỗi tháng, bạn hoàn toàn cảm nhận được lợi ích sức khỏe mà nó mang lại.
Sô cô la. So với sô cô la sữa, sô cô la đen được ưa chuộng hơn do nó giúp bạn tập trung vào việc cải thiện sự lưu thông máu đến não.
Sữa chua. Loại thực phẩm này chứa nhiều calcium, có thể hỗ trợ việc thực hiện các chức năng não, qua đó tăng cường sức khỏe não.
Măng tây. Người ta nói rằng gần 50% người bị trầm cảm có mức folate thấp. Măng tây chứa những dưỡng chất làm giảm bất kỳ dạng trầm cảm nào có thể gây hại cho não.
Bạc hà. Mùi bạc hà giúp tăng cường sự tỉnh táo và trí nhớ bằng cách hoạt động như một chất kích thích. Nên dùng trà hương bạc hà mỗi ngày để tăng cường sức mạnh não.
Việt quất. Loại quả hấp dẫn này được xem là một trong những loại thực phẩm củng cố sức mạnh não tốt nhất. Nó không chỉ khiến não hoạt động hiệu quả hơn mà còn giúp bạn trở nên năng động hơn.
Dâu. Loại quả này nổi tiếng về khả năng chống ô xy hóa. Chúng chứa những hợp chất có khả năng bảo vệ não và trí nhớ.
Bơ. Đây được xem là “tổng đại lý” chất béo tốt cho não. Loại quả được coi là siêu thực phẩm này có thể thúc đẩy sự lưu thông máu và hỗ trợ tăng cường sức khỏe não.
Cà chua. Chứa chất lycopene vốn là một chất chống ô xy hóa cực mạnh, có thể ngăn chặn các gốc tự do gây hại cho các tế bào não.
Chuối. Loại quả rẻ tiền này lại rất “cao giá” trong việc tăng cường sức mạnh, bởi nó chứa nhiều manganese vốn có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng và chức năng não.
Lòng đỏ trứng. Đây được xem là một nguồn cung cấp choline hàng đầu. Loại dưỡng chất này đã được chứng minh có tác dụng tăng cường sức mạnh não bằng cách thúc đẩy quá trình chuyển tải tín hiệu đến các tế bào thần kinh trong não.

Quyên Quân – Báo Thanh Niên 

Thứ Bảy, 24 tháng 8, 2013

HƯỚNG DẪN DÀNH CHO NGƯỜI CAO HUYẾT ÁP
Cao huyết áp còn gọi là tăng huyết áp và khái niệm thường dùng trong dân chúng là bệnh tăng xông (tension.)
Cao huyết áp là bệnh lý thuờng gặp trong cộng đồng và gia tăng theo tuổi. Chiếm 8-12% dân số. Một số yếu tố nguy cơ làm gia tăng nguy cơ cao huyết áp như tiều đường, thuốc lá, tăng lipid máu, di truyền. Cao huyết áp là bệnh lý gây tử vong và di chứng thần kinh nặng nề như liệt nữa người, hôn mê với đời sống thực vật, đồng thời có thể thúc đẩy suy tim, thiếu máu cơ tim làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống (không cảm thấy khoẻ khoắn, mất khả năng lao động) và gia tăng khả năng tử vong. Do đó điều trị huyết áp cao là vấn đề cần lưu ý trong cộng đồng vì những hậu quả to lớn của nó.
Ngày nay với sự tiến bộ về kỷ thuật chẩn đoán (máy đo huyết áp phổ biến rộng rãi) và càng có nhiều loại thuốc điều trị ít tác hại, việc điều trị đã mang đến cho bệnh nhân sự cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm đáng kể tử vong và các di chứng (liệt nữa người, suy tim) do cao huyết áp gây nên.
Người bệnh cao huyết áp cũng cần quan niệm rằng cần phải chấp nhận việc điều trị tốn kém lâu dài để đổi lấy một cuộc sống an toàn. Cao huyết áp thường không triệu chứng do đó nhiều người chỉ nhận ra bản thân họ bị cao huyết áp khi họ bị tai biến mạch máu não (còn gọi là đột quị). Không thể căn cứ vào triệu chứng nhức đầu, chóng mặt để uống thuốc hạ áp bởi vì nhức đầu, chóng mặt không phải thường xuyên xuất hiện khi huyết áp tăng cao đột ngột và các triệu chứng này có thể gặp ở bệnh lý khác (ví dụ nhức đầu do căng thẳng, viêm xoang, và chóng mặt có thể do tụt huyết áp...). Tốt nhất nên thường xuyên kiểm tra huyết áp định kỳ với những người chưa cao huyết áp và khi nghi ngờ cao huyết áp cần đo huyết áp nhiều lần. Nếu huyết áp vẫn cao thì nên bắt đầu biện pháp điều chỉnh cách sống (tập thể dục, cai thuốc lá, điều chỉnh chế độ ăn) và xem xét điều trị thuốc.
Huyết áp không phải là con số hằng định
Trị số huyết áp thay đổi rất nhiều khi có yếu tố tác động như tâm lý (lo âu, sợ hãi, mừng vui...), vận động (đi lại, chạy nhảy) hoặc môi trường (nóng lạnh), chất kích thích (thuốc lá, càphê, rượu bia) và bệnh lý (nóng sốt, đau đớn). Trong những trường hợp trên, huyết áp thường tăng cao hơn bình thường. Ví dụ huyết áp của bạn lúc nghỉ thường 130/80mmHg khi bạn lên cầu thang lầu 3, nếu bạn đo huyết áp ngay thì trị số huyết áp của bạn có thể 150/80-180/90mmHg. Trong những trường hợp này không thể cho rằng bạn bị cao huyết áp. Do đó tốt nhất bạn phải nghỉ ngơi ổn định trước khi đo huyết áp nếu bạn muốn có trị số huyết áp trung thực và phải đo nhiều lần sau đó tính trung bình sau 3 lần đo. Bạn cũng đừng thắc mắc nhiều nếu huyết áp trước đó khác với trị số bây giờ.
Nhịp sinh học huyết áp của bạn thường dao động rõ rệt, huyết áp thường cao dần từ lúc bạn thức giấc và gia tăng tùy theo bạn vận động hoặc căng thẳng hay không. Vào chiều tối khi bạn nghỉ ngơi thư giãn huyết áp xuống nhẹ và sẽ xuống thấp nhất khi bạn ngủ say vào ban đêm cho đến gần sáng. Các nghiên cứu ghi nhận rằng ở người cao huyết áp mà huyết áp không hạ vào ban đêm hoặc hạ quá mức hoặc tăng vọt vào buổi sáng đều là yếu tố bất lợi vì dễ bị đột quị do cao huyết áp.
Khi nào gọi là cao huyết áp ?
Người ta thường dùng khái niệm huyết áp tâm thu (hoặc huyết áp tối đa) cho trị số huyết áp trên và huyết áp tâm trương (hoặc tối thiểu) cho trị số huyết áp dưới. Ví dụ khi bác sĩ của bạn ghi huyết áp của bạn: 180/95mmHg tức là huyết áp tâm thu (hoặc tối đa của bạn là 180mmHg và huyết áp tâm trương (hoặc tối thiểu) là 95mmHg.
Khi trị số huyết áp tâm thu lớn hơn 140mmHg và huyết áp tâm trương lớn hơn 90 mmHg được xem là cao huyết áp. Đối với người già, dạng cao huyết áp phổ biến là cao huyết áp tâm thu đơn thuần tức là chỉ số huyết áp tâm thu lớn hơn 160mmHg nhưng huyết áp tâm trương không cao nhỏ hơn 90mmHg.
Ở trẻ em trị số huyết áp có thấp hơn quy ước của người lớn.
Cách đo huyết áp:
Để có trị số huyết áp đúng, việc đo huyết áp là bước chẩn đoán quan trọng nhất vì tránh được việc điều trị quá mức hoặc không đầy đủ. Cần đo nhiều lần và nhiều vị trí khác nhau (2 tay, 2 chân) để so sánh đôi khi phát hiện bệnh lý mạch máu ví dụ như trong teo hẹp eo động mạch chủ huyết áp chi trên cao hơn chi dưới.
Đo huyết áp cần thực hiện trong phòng yên tỉnh, trạng thái tinh thần thoải mái. Tư thế đo huyết áp thông thường là tư thế nằm và ngồi để làm sao băng quấn cánh tay ngang mức với tim. Băng quấn cánh tay(cuff) phải phù hợp kích thứơc cánh tay. Trẻ em cần có băng quấn cánh tay kích thước nhỏ hơn.
Hướng dẫn đo huyết áp:
Nên sử dụng máy đo huyết áp nào?
Máy đo huyết áp thủy ngân được xem là tiêu chuẩn. Ngày nay người ta giảm dần việc sử dụng máy đo huyết áp thủy ngân vì độc tính với môi trường. Các loại máy dạng đồng hồ thường phổ biến sử dụng trong giới thầy thuốc, trong khi đó các máy đo huyết áp điện tử thường sử dụng rộng rãi trong dân chúng vì dễ đo. Theo Uỷ Ban Phối Hợp Quốc Gia về cao huyết áp Hoa Kỳ(JNC) và Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), đối với máy đo huyết áp điện tử, chỉ nên sử dụng loại băng quấn cánh tay, không nên sử dụng cổ tay và ngón tay vì không chính xác.
Bạn có thể chọn máy đo huyết áp đồng hồ hoặc có thể máy đo điện tử để tự đo huyết áp ở nhà. Máy đo huyết áp đồng hồ thường kèm theo ống nghe thường giá rẽ hơn máy đo huyết áp điện tử nhưng đòi hỏi bạn phải được nhân viên y tế huấn luyện cách đo. Đối với máy đo huyết áp điện tử ưu điểm là dễ sử dụng, nhưng nhược điểm là các máy tại thị trường Việt Nam chỉ có số ít hãng như Omron là được kiểm định theo tiêu chuẩn Anh Mỹ. Khi chọn máy đo huyết áp điện tử các bạn nên chọn các loại máy đo huyết áp đã được các tổ chức uy tín kiểm định chất lượng. Hiện nay 2 tổ chức có uy tín trong kiểm tra chất lượng máy đo huyết áp là Hiệp Hội Cao Huyết Áp Anh quốc (British Hypertension Society) và Hiệp Hội Phát Triển Dụng Cụ Y Tế Hoa Kỳ (Association for Advancement of Medical Instrumentation).
Sau đây là một số máy đo huyết áp điện tử được khuyên dùng:
Loại tự động :
AND UA-767
Sunbeam 7652
Omron HEM-711
Omron HEX -712
Omron HEM-705CP
Omron HEM-735C
Omron HEM-713C
Omron HEM -737 Intellisense,
Loại bán tự động(bơm tay) giá thành rẻ hơn:
AND UA -702
Omron HEM- 412C
Lumiscope 1065
Sunmark 144.
Một số máy có thể chấp nhận sử dụng:
Omron HEM 703CP
Omron M4
Omron MX2
Omron HEM-722C
Một số máy không chấp nhận sử dụng:
Philips HP5332
Nissei DS-175
Omron HEM 706
Omron HEM 403C
Bên cạnh đó một số máy ra đời sau này được cải tiến về chất lượng tốt hơn đã được bày bán trên thị trường nhưng chưa được kiểm định bởi 2 tổ chức trên. Do đó bảng trên đây chỉ có giá trị tham khảo.
Các xét nghiệm cần làm khi bạn bị cao huyết áp:
Xét nghiệm cơ bản đối với tất cả các bệnh nhân:
Tổng phân tích nước tiểu
Công thức máu toàn phần
Sinh hoá máu (kali, natri. creatinin, glucose, cholesterol toàn phần, HDL cholesterol)
ECG
Xét nghiệm tối ưu:
Độ thanh thải creatinine, vi đạm niệu, protein nước tiểu 24 giờ, calcium, axituric, triglyceride lúc đói, LDL cholesterol, glycosolated hemoglobin, TSH,
siêu âm tim.
Xét nghiệm tìm nguyên nhân:
Huyết áp cao xãy ra hơn 90% không tìm thấy nguyên nhân hay còn gọi là vô căn. Chỉ một số ít bệnh nhân cao huyết áp có nguyên nhân gây ra. Cao huyết áp có nguyên nhân cần nghi ngờ ở những bệnh nhân trẻ tuổi hoặc quá lớn tuổi, kém đáp ứng điều trị hoặc khởi phát cao huyết áp đột ngột. Do đó bác sĩ của bạn sẽ cho thêm những xét nghiệm tầm soát tốn kém hơn để tìm nguyên nhân của cao huyết áp và như vậy mới có thể giải quyết tận gốc nguyên nhân cao huyết áp.
Nếu huyết áp dao động nhiều có những cơn kịch phát kèm nhịp tim nhanh, vả mồ hôi, nhức đầu nhiều bác sĩ của bạn sẽ nghi ngờ khối u ở thượng thận tủy sẽ cho thêm các xét nghiệm: siêu âm thận tìm khối u vùng thượng thận và xét nghiệm catecholamine nước tiểu 24 giờ và chất chuyển hoá vanillyl madelic acid (VMA), chụp đồng vị phóng xạ MIBG.
Nếu cao huyết áp kèm chênh lệch huyết áp chi trên và chi dưới hoặc mạch đùi khó bắt cần xem xét hẹp eo động mạch chủ. Có thể sử dụng siêu âm Doppler mạch máu, chụp mạch máu chọn lọc DSA, chụp mạch bằng cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Angiography). Những kỷ thuật này có thể sử dụng khi nghi ngờ hẹp động mạch thận.
Các xét nghiệm Renin, Aldosterone và Cortisone cũng giúp ích nhiều trong xác định cao huyết áp do bệnh lý nội tiết tố như hội chứng Conn và Cushing...
Tại sao phải điều trị huyết áp cao?
Huyết áp cao thường gây tai biến nghiêm trọng như tử vong và hôn mê do tai biến mạch máu não, di chứng liệt nữa người, suy tim, thiếu máu cơ tim, suy thận, phinh bóc tách động mạch chủ... Do đó mục đích chính của điều trị cao huyết áp là để phòng ngừa những biến chứng này.
Thông qua trị số huyết áp được hạ bằng thuốc hạ áp chúng ta có thể nhận biết huyết áp có thể kiểm soát tốt hay không. Tốt nhất nên đưa trị số huyết áp về dưới 140/85mmHg; đối với người già trị số huyết áp ban đầu có thể đưa về dưới 160/90mmHg sau đó điều chỉnh tùy theo sự chịu đựng của bệnh nhân.
Điều trị huyết áp cao là điều trị suốt đời, do đó khi huyết áp đã trở về gần bình thường cũng không nên ngưng thuốc hạ áp mà phải điều trị tiếp tục vì huyết áp gia tăng trở lại khi ngưng thuốc. Cần tham vấn thường xuyên bác sĩ của bạn khi huyết áp quá cao hoặc quá thấp trong quá trình điều trị.
Điều trị thuốc hạ áp có thể phối hợp các nhóm thuốc khác nhau để tăng hiệu quả và giảm tác dụng phụ (do sử dụng liều thấp). Cần lưu ý đến tác dụng phụ của thuốc khi điều trị đặc biệt là tụt huyết áp ở người già.Ở người già, bác sĩ điều trị thường cho thuốc hạ áp với liều khởi đầu chỉ bằng nữa liều người trẻ vì người già dễ tụt huyết áp do thuốc hơn.
Ngoài việc điều trị huyết áp, cần lưu ý điều trị các yếu tố nguy cơ khác kèm theo như tiểu đường , tăng lipid máu...
Bạn sẽ được bác sĩ điều trị gì khi bạn bị cao huyết áp?
Thông thường khi đo trị số huyết áp của bạn cao hơn 140/90nnHg với nhiều lần đo trong nhiều ngày bạn có thể được xem là cao huyết áp. Nếu huyết áp của bạn không cao lắm tức khoảng 140/90-150/95nnHg và tình trạng chung tốt và không mắc các bệnh làm xấu thêm tình trạng tim mạch. Bạn có thể không dùng thuốc mà cần phải điều chỉnh cách sống. Nếu huyết áp cao hơn hoặc không cải thiện thì có thể xem xét điều trị thuốc ngay sau khi cân nhắc cẩn thận.
Việc điều chỉnh các sống bao gồm:
Điều chỉnh chế độ ăn uống như giảm ăn mặn (trên 6g natri chlorua), giảm mỡ, giảm đường (nếu có tiểu đường), không uống quá nhiều bia rượu mặc dù uống với số lượng hạn chế cũng giúp có lợi cho sức khoẻ của bạn (chừng 15ml rượu ethanol, 360ml bia/ngày).
Tập thể dục đều đặn là cách thức giảm cân, hoạt động thể lực Aerobic hàng ngày 30-45 phút hầu hết các ngày trong tuần.
Ngưng hút thuốc lá.
Đời sống tinh thần thoải mái nghỉ ngơi giải trí hợp lý.
Điều trị thuốc hạ áp:
Bác sĩ của bạn sẽ điều trị bệnh cao huyết áp bằng thuốc cho bạn khi trị số huyết áp khá cao, huyết áp cao có ảnh hưởng tim, mắt, thận, não hay chưa cũng như kèm theo các bệnh liên quan khác (tiểu đường, tăng mỡ trong máu).
Một số thuốc hạ áp thường dùng:
Nhóm thuốc lợi tiểu:
Furosemid (Lasix, Lasilix)
Hydrochlorothiazid (Hypothiazid)
Indapamid (Natrilix SR)
Nhóm thuốc ức chế can xi:
Nhóm Dihydropyridine: Nifedipine (Adalat,Procardia) chỉ nên sử dụng chế phẩm tác dụng kéo dài không nên sử dụng các chế phẩm tác dụng ngắn đặc biệt là dạng ngậm dưới lưởi vì không an toàn (gia tăng cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim và tử vong). Felodipine (Plendil), Amlodipine (Amlor.Amdepin, Amlopress).
Nhóm Không Dihydropyridine: Tildiem (Tildiazem), Verapamil (Isoptin).
Nhóm thuốc ức chế men chuyển:
Captopril (Lopril), Enalapril (Renitec), Lisinopril (Zestril), Peridopril (Coversyl)
Nhóm thuốc ức chế bêta giao cảm:
Propranolol (Avlocardyl, Inderal), Atenolol (Tenormin), Metoprolol (Lopresor), Acebutolol (Sectral), Pindolol (Visken).
Việc lựa chọn thuốc hạ áp nào là phụ thuộc vào tình trạng huyết áp và tình trạng bệnh lý sẵn có (tuổi, bệnh tim, bệnh phổi, bệnh thận). Ví dụ người có bệnh phổi như hen suyễn hoặc nhịp tim chậm (dưới 60 lần/phút) thì không nên sử dụng thuốc ức chế bêta. Nhưng thuốc ức chế bêta có lợi hơn ở những bệnh nhân huyết áp cao kèm thiếu máu cơ tim mà nhịp tim nhanh. Người có suy tim thì thuốc ức chế men chuyển có lợi hơn. Thuốc ức chế Can-xi Dihydropyridine thường được chỉ định rộng rãi vì ít tác dụng phụ, nhưng tốt nhất sử dụng dạng tác dụng kéo dài. Nhóm không Dihydropyridine (verapamil, diltiazem) có tác dụng tốt cao huyết áp kèm bệnh mạch vành, nhưng làm chậm dẫn truyền và suy giảm sức bóp của tim do đó cần thận trọng với blốc A-V, và suy tim.
Theo dõi hiệu quả điều trị:
Các cách thức theo dõi điều trị:
Đo huyết áp tại phòng khám: Đây là cách thức thường áp dụng cho bệnh nhân. Nhược điểm là trị số huyết áp tại phòng khám thường cao hơn trị số thực sự 20-30mmHg, dù kỷ thuật đo của bác sĩ là đúng. Hiện tượng này còn gọi là hiệu ứng áo choàng trắng. Sự gia tăng huyết áp này là do tâm lý bệnh nhân khi đến môi trường y tế. Điều này làm bác sĩ thay đổi thuốc hoặc tăng liều sẽ gây bất lợi là tụt huyết áp do điều trị quá mức.
Đo huyết áp tại nhà: Thật là lý tưởng nếu bệnh nhân tự đo huyết áp ở nhà nhiều lần trong ngày để kết hợp với trị số đo tại phòng khám. Với các máy đo huyết áp điện tử hiện nay (đặc biệt những máy có kiểm định chất lượng tốt) sẽ hổ trợ lớn cho bác sĩ và bệnh nhân theo dõi điều trị. Một khó khăn thường gặp là làm sao để bệnh nhân đo tại nhà đúng kỷ thuật và không phải tất cả bệnh nhân đều có máy đo huyết áp tại nhà dù giá máy hiện nay tương đối chấp nhận.
Đo huyết áp với kỷ thuật theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ (ABPM) trong điều kiện ngoại trú:  Ngoài ra, khi bạn không có máy đo huyết áp tại nhà, bác sĩ của bạn có thể đề nghị bạn mang 1 máy đo huyết áp theo dõi liên tục 24 giờ (ambulatory blood pressure monitoring-ABPM), là máy đo huyết áp trong điều kiện ngoại trú. Đây là loại máy hoàn toàn tự động, ban ngày máy có thể đo mỗi 15 phút 1 lần và ban đêm mỗi 30 phút 1 lần đo. Sau đó 24 giờ sẽ nạp vào máy vi tính và bác sĩ chuyên trách sẽ in ra cho bạn 1 bảng kết quả đo và biểu đồ huyết áp dao động trong ngày. Nhờ số lần đo trên 60lần/ngày mà bác sĩ của bạn sẽ biết được chính xác hơn huyết áp của bạn đã trở về gần bình thường chưa và biết được thời điểm nào huyết áp bạn lên cao hoặc có tụt huyết áp không để điều chỉnh thuốc hạ áp cho bạn. Chi phí cho một lần đo 24 giờ chừng 200.000 đồng là tương đối cao nhưng hiệu quả đánh giá tình trạng huyết áp trong khi điều trị là khá lớn và cho đến nay đây là biện pháp tốt nhất để đánh giá hiệu quả điều trị so với đo huyết áp tại phòng khám hoặc tự đo tại nhà.
 Điều trị cao huyết áp chỉ thật sự ích lợi khi trị số huyết áp được đưa về gần như bình thường. Với trị số này mới có thể ngăn ngừa biến chứng do cao huyết áp. Vấn đề quan trọng là việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân và sử dụng thuốc hợp lý của bác sĩ. Trong nhiều khảo sát gần đây cho thấy chỉ 40-50% bệnh nhân được điều trị cao huyết áp có trị số huyết áp trở về gần bình thường. Người cao huyết áp không tuân thủ đúng điều trị một phần do chưa hiểu hết tầm quan trọng của điều trị huyết áp, do công việc không tái khám và uống thuốc đúng giờ, chi phí thuốc và các xét nghiệm kèm theo trong mỗi lần khám khá đắt và tác dụng phụ của thuốc.
Việc theo dõi điều trị có hiệu quả hay không là vấn đề quan trọng. Có thể bạn tự đo huyết áp ở nhà trung bình trên 3lần/ngày sau đó ghi vào sổ theo dõi huyết áp. Khi tái khám bạn nên đem theo để bác sĩ của bạn tham khảo kết hợp với trị số đo huyết áp tại phòng khám bệnh.
Mặc dù huyết áp bạn có thể đã ổn định trong giới hạn cho phép nhưng điều đó không có nghĩa là bạn tự ý ngưng thuốc. Bạn cần khám định kỳ tại bác sĩ chuyên khoa tim mạch mà bạn tin tưởng và tái khám ngay khi bạn thấy có thay đổi bất thường như choáng váng, khó thở...
Luôn luôn tìm nguyên nhân gây ra cao huyết áp:
Hầu hết các trường hợp cao huyết áp đều là không rõ nguyên nhân, do đó ngoài việc điều trị bằng thuốc hạ áp phải lưu ý đến điều trị các yếu tố nguy cơ như tiểu đường, tăng lipid máu, giảm ăn mặn, chế độ ăn kiêng hợp lý, tập thể dục đều đặn.
Ở người trẻ hoặc người quá già có cao huyết áp cần lưu ý một số nguyên nhân mà việc điều trị can thiệp phẩu thuật có thể chửa trị khỏi hoàn toàn như hẹp eo động mạch chủ, hẹp động mạch thận,u tủy thượng thận.

(Thông tin tim mạch học Medic)