Chủ Nhật, 29 tháng 9, 2013

5 LOẠI XÉT NGHIỆM BẠN CÓ THỂ BỎ QUA
Không phải loại xét nghiệm đắt tiền nào cũng mang lại lợi ích cho bạn, đó là chưa kể đến trường hợp dương tính giả và bị nhiễm phóng xạ quá mức. Vì thế các bác sĩ có xu hướng ít yêu cầu chúng.
1. Kiểm tra mật độ xương
Trừ người có nguy cơ cao bị yếu xương thì phụ nữ nên đợi đến tuổi 65 mới cần đo mật độ xương. Những phụ nữ trẻ hơn ít có nguy cơ loãng xương hoàn toàn. Ngay cả khi bạn bị phát hiện mất xương nhẹ thì nguy cơ gãy cũng là thấp và các loại thuốc được kê trong tình trạng này có thể gây ra tác dụng phụ, và còn được chứng minh là chẳng có mấy tác dụng.
2. Chụp CT hoặc MRI khi đau đầu
Hầu hết trường hợp đau đầu chỉ cần xem tiền sử bệnh kỹ càng và kiểm tra thần kinh (ví dụ đo phản xạ) là có thể chẩn đoán ra vấn đề. Chưa hết, việc chụp CT còn khiến bạn hứng một lượng phóng xạ lớn.

3. Điện tâm đồ hoặc kiểm tra stress quá mức
Việc kiểm tra điện tâm đồ hoặc kiểm tra về stress có thể có ích nếu bạn có triệu chứng bệnh tim hoặc có nguy cơ cao, nhưng những người có nguy cơ thấp chỉ muốn kiểm tra để yên tâm có thể nhận được kết quả thiếu chính xác, dẫn tới việc bạn phải kiểm tra sâu hơn hoặc bị điều trị "thừa" bằng các loại thuốc.
4. Chụp đau vùng dưới lưng
Bạn không nên bỏ qua việc chụp X quang, chụp CT hoặc MRI nếu có dấu hiệu nghiêm trọng (tiền sử ung thư, sốt hoặc đau kéo dài quá vài tuần), nhưng thường thì đau vùng dưới lưng sẽ cải thiện trong khoảng một tháng.
5. Chụp PET/CT để kiểm tra ung thư ở người khỏe mạnh
Khả năng tìm thấy ung thư ở người lớn khỏe mạnh thông qua việc kiểm tra tổng thể này là cực thấp, theo Hiệp Hội Chụp ảnh Phân tử và Y học hạt nhân.
Thuận An


Thứ Ba, 3 tháng 9, 2013

Công dụng chữa bệnh của hành củ
Hành củ được xem là một trong những thực phẩm giúp chống nhiều bệnh tật nhờ có đặc tính chống viêm, kháng khuẩn…
Chữa vàng da
Ngâm hành củ cùng nước chanh qua đêm. Sáng hôm sau, uống loại nước này có hòa thêm ít muối tiêu. Đây là một trong những biện pháp trị vàng da lâu đời.
Ngăn chảy máu mũi
Thân nhiệt tăng quá cao đôi khi có thể gây chảy máu mũi. Lúc này, bạn cần nhỏ 3-4 giọt nước củ hành vào mũi. Hành củ có tác dụng làm máu ngừng chảy.
Trị bệnh lao
Nước ép hành củ sống từ lâu được xem là liệu pháp chữa vi trùng lao. Bạn có thể uống nước ép củ hành để phòng ngừa bệnh lao, theo báo The Times of India dẫn nguồn từ các chuyên gia sức khỏe.
Trị mụn
Thoa nước ép hành củ trộn với nước cốt chanh lên mụn. Hợp chất lưu huỳnh tự nhiên và đặc tính chống viêm của hành sẽ giúp trị mụn trứng cá.
Điều hòa kinh nguyệt
Uống nước ép củ hành hòa với đường thốt nốt giúp chị em phụ nữ có kinh nguyệt đều đặn.
Chữa bỏng
Bị các vết bỏng nhẹ, bạn cần tìm ngay củ hành. Nước ép củ hành giúp làm mát vết bỏng, chống giộp da và ngăn chặn các vùng da bị bỏng mưng mủ nhiễm trùng.
Giảm sỏi thận
Nước ép hành củ ấm hòa với đường giúp làm tan hoặc làm giảm kích cỡ các viên sỏi thận.

Huỳnh Thiềm – Báo Thanh Niên
Thực phẩm tăng cường sức mạnh não
Một trong những biện pháp để tăng cường sức mạnh bộ não là chọn thực phẩm và ăn uống đúng cách. 
Quả óc chó. Những chất polyphenol trong quả óc chó giúp cải thiện sự liên lạc giữa các nơron thần kinh trong não. Nghiên cứu cho thấy nếu bạn ăn một nắm óc chó mỗi ngày, bạn có thể cải thiện 19% trí nhớ.
Cà phê vừa đủ. Người ta nói rằng cà phê giúp tăng cường sức mạnh não. Nhưng quá nhiều caffeine lại không tốt cho sức khỏe. Thế nên bạn chỉ nên uống cà phê ở mức vừa phải, chỉ 1-2 ly mỗi ngày theo khuyến nghị của các chuyên gia và bác sĩ.
Cá. Chứa nhiều a xít béo omega 3, cá giúp làm tăng sức mạnh não ở những người thường xuyên ăn cá trong bữa cơm hằng ngày.
Cải bó xôi. Loại rau này chứa nhiều magnesium vốn có khả năng làm giãn nở mạch máu, thúc đẩy sự lưu thông máu đi khắp cơ thể và đến não.
Dầu ô liu. Có thể thay đổi thói quen dùng dầu thực vật bằng cách dùng dầu ô liu. Loại dầu này chứa nhiều a xít béo và polyphenol giúp giảm tình trạng viêm ở các khớp và tế bào não, qua đó làm tăng sức mạnh não.
Hạt lanh. Hạt này tuy nhỏ nhưng lại là nguồn cung cấp protein và chất xơ lớn. Hạt lanh có thể giúp tăng cường sức mạnh não khi bạn bổ sung nó vào sữa chua hoặc ngũ cốc.
Con trai. Loại thực phẩm này có hàm lượng vitamin B12 cao, có tác động tốt đến các tế bào não. Nếu có thể dùng loại thực phẩm này mỗi tháng, bạn hoàn toàn cảm nhận được lợi ích sức khỏe mà nó mang lại.
Sô cô la. So với sô cô la sữa, sô cô la đen được ưa chuộng hơn do nó giúp bạn tập trung vào việc cải thiện sự lưu thông máu đến não.
Sữa chua. Loại thực phẩm này chứa nhiều calcium, có thể hỗ trợ việc thực hiện các chức năng não, qua đó tăng cường sức khỏe não.
Măng tây. Người ta nói rằng gần 50% người bị trầm cảm có mức folate thấp. Măng tây chứa những dưỡng chất làm giảm bất kỳ dạng trầm cảm nào có thể gây hại cho não.
Bạc hà. Mùi bạc hà giúp tăng cường sự tỉnh táo và trí nhớ bằng cách hoạt động như một chất kích thích. Nên dùng trà hương bạc hà mỗi ngày để tăng cường sức mạnh não.
Việt quất. Loại quả hấp dẫn này được xem là một trong những loại thực phẩm củng cố sức mạnh não tốt nhất. Nó không chỉ khiến não hoạt động hiệu quả hơn mà còn giúp bạn trở nên năng động hơn.
Dâu. Loại quả này nổi tiếng về khả năng chống ô xy hóa. Chúng chứa những hợp chất có khả năng bảo vệ não và trí nhớ.
Bơ. Đây được xem là “tổng đại lý” chất béo tốt cho não. Loại quả được coi là siêu thực phẩm này có thể thúc đẩy sự lưu thông máu và hỗ trợ tăng cường sức khỏe não.
Cà chua. Chứa chất lycopene vốn là một chất chống ô xy hóa cực mạnh, có thể ngăn chặn các gốc tự do gây hại cho các tế bào não.
Chuối. Loại quả rẻ tiền này lại rất “cao giá” trong việc tăng cường sức mạnh, bởi nó chứa nhiều manganese vốn có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng và chức năng não.
Lòng đỏ trứng. Đây được xem là một nguồn cung cấp choline hàng đầu. Loại dưỡng chất này đã được chứng minh có tác dụng tăng cường sức mạnh não bằng cách thúc đẩy quá trình chuyển tải tín hiệu đến các tế bào thần kinh trong não.

Quyên Quân – Báo Thanh Niên 

Thứ Bảy, 24 tháng 8, 2013

HƯỚNG DẪN DÀNH CHO NGƯỜI CAO HUYẾT ÁP
Cao huyết áp còn gọi là tăng huyết áp và khái niệm thường dùng trong dân chúng là bệnh tăng xông (tension.)
Cao huyết áp là bệnh lý thuờng gặp trong cộng đồng và gia tăng theo tuổi. Chiếm 8-12% dân số. Một số yếu tố nguy cơ làm gia tăng nguy cơ cao huyết áp như tiều đường, thuốc lá, tăng lipid máu, di truyền. Cao huyết áp là bệnh lý gây tử vong và di chứng thần kinh nặng nề như liệt nữa người, hôn mê với đời sống thực vật, đồng thời có thể thúc đẩy suy tim, thiếu máu cơ tim làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống (không cảm thấy khoẻ khoắn, mất khả năng lao động) và gia tăng khả năng tử vong. Do đó điều trị huyết áp cao là vấn đề cần lưu ý trong cộng đồng vì những hậu quả to lớn của nó.
Ngày nay với sự tiến bộ về kỷ thuật chẩn đoán (máy đo huyết áp phổ biến rộng rãi) và càng có nhiều loại thuốc điều trị ít tác hại, việc điều trị đã mang đến cho bệnh nhân sự cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm đáng kể tử vong và các di chứng (liệt nữa người, suy tim) do cao huyết áp gây nên.
Người bệnh cao huyết áp cũng cần quan niệm rằng cần phải chấp nhận việc điều trị tốn kém lâu dài để đổi lấy một cuộc sống an toàn. Cao huyết áp thường không triệu chứng do đó nhiều người chỉ nhận ra bản thân họ bị cao huyết áp khi họ bị tai biến mạch máu não (còn gọi là đột quị). Không thể căn cứ vào triệu chứng nhức đầu, chóng mặt để uống thuốc hạ áp bởi vì nhức đầu, chóng mặt không phải thường xuyên xuất hiện khi huyết áp tăng cao đột ngột và các triệu chứng này có thể gặp ở bệnh lý khác (ví dụ nhức đầu do căng thẳng, viêm xoang, và chóng mặt có thể do tụt huyết áp...). Tốt nhất nên thường xuyên kiểm tra huyết áp định kỳ với những người chưa cao huyết áp và khi nghi ngờ cao huyết áp cần đo huyết áp nhiều lần. Nếu huyết áp vẫn cao thì nên bắt đầu biện pháp điều chỉnh cách sống (tập thể dục, cai thuốc lá, điều chỉnh chế độ ăn) và xem xét điều trị thuốc.
Huyết áp không phải là con số hằng định
Trị số huyết áp thay đổi rất nhiều khi có yếu tố tác động như tâm lý (lo âu, sợ hãi, mừng vui...), vận động (đi lại, chạy nhảy) hoặc môi trường (nóng lạnh), chất kích thích (thuốc lá, càphê, rượu bia) và bệnh lý (nóng sốt, đau đớn). Trong những trường hợp trên, huyết áp thường tăng cao hơn bình thường. Ví dụ huyết áp của bạn lúc nghỉ thường 130/80mmHg khi bạn lên cầu thang lầu 3, nếu bạn đo huyết áp ngay thì trị số huyết áp của bạn có thể 150/80-180/90mmHg. Trong những trường hợp này không thể cho rằng bạn bị cao huyết áp. Do đó tốt nhất bạn phải nghỉ ngơi ổn định trước khi đo huyết áp nếu bạn muốn có trị số huyết áp trung thực và phải đo nhiều lần sau đó tính trung bình sau 3 lần đo. Bạn cũng đừng thắc mắc nhiều nếu huyết áp trước đó khác với trị số bây giờ.
Nhịp sinh học huyết áp của bạn thường dao động rõ rệt, huyết áp thường cao dần từ lúc bạn thức giấc và gia tăng tùy theo bạn vận động hoặc căng thẳng hay không. Vào chiều tối khi bạn nghỉ ngơi thư giãn huyết áp xuống nhẹ và sẽ xuống thấp nhất khi bạn ngủ say vào ban đêm cho đến gần sáng. Các nghiên cứu ghi nhận rằng ở người cao huyết áp mà huyết áp không hạ vào ban đêm hoặc hạ quá mức hoặc tăng vọt vào buổi sáng đều là yếu tố bất lợi vì dễ bị đột quị do cao huyết áp.
Khi nào gọi là cao huyết áp ?
Người ta thường dùng khái niệm huyết áp tâm thu (hoặc huyết áp tối đa) cho trị số huyết áp trên và huyết áp tâm trương (hoặc tối thiểu) cho trị số huyết áp dưới. Ví dụ khi bác sĩ của bạn ghi huyết áp của bạn: 180/95mmHg tức là huyết áp tâm thu (hoặc tối đa của bạn là 180mmHg và huyết áp tâm trương (hoặc tối thiểu) là 95mmHg.
Khi trị số huyết áp tâm thu lớn hơn 140mmHg và huyết áp tâm trương lớn hơn 90 mmHg được xem là cao huyết áp. Đối với người già, dạng cao huyết áp phổ biến là cao huyết áp tâm thu đơn thuần tức là chỉ số huyết áp tâm thu lớn hơn 160mmHg nhưng huyết áp tâm trương không cao nhỏ hơn 90mmHg.
Ở trẻ em trị số huyết áp có thấp hơn quy ước của người lớn.
Cách đo huyết áp:
Để có trị số huyết áp đúng, việc đo huyết áp là bước chẩn đoán quan trọng nhất vì tránh được việc điều trị quá mức hoặc không đầy đủ. Cần đo nhiều lần và nhiều vị trí khác nhau (2 tay, 2 chân) để so sánh đôi khi phát hiện bệnh lý mạch máu ví dụ như trong teo hẹp eo động mạch chủ huyết áp chi trên cao hơn chi dưới.
Đo huyết áp cần thực hiện trong phòng yên tỉnh, trạng thái tinh thần thoải mái. Tư thế đo huyết áp thông thường là tư thế nằm và ngồi để làm sao băng quấn cánh tay ngang mức với tim. Băng quấn cánh tay(cuff) phải phù hợp kích thứơc cánh tay. Trẻ em cần có băng quấn cánh tay kích thước nhỏ hơn.
Hướng dẫn đo huyết áp:
Nên sử dụng máy đo huyết áp nào?
Máy đo huyết áp thủy ngân được xem là tiêu chuẩn. Ngày nay người ta giảm dần việc sử dụng máy đo huyết áp thủy ngân vì độc tính với môi trường. Các loại máy dạng đồng hồ thường phổ biến sử dụng trong giới thầy thuốc, trong khi đó các máy đo huyết áp điện tử thường sử dụng rộng rãi trong dân chúng vì dễ đo. Theo Uỷ Ban Phối Hợp Quốc Gia về cao huyết áp Hoa Kỳ(JNC) và Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), đối với máy đo huyết áp điện tử, chỉ nên sử dụng loại băng quấn cánh tay, không nên sử dụng cổ tay và ngón tay vì không chính xác.
Bạn có thể chọn máy đo huyết áp đồng hồ hoặc có thể máy đo điện tử để tự đo huyết áp ở nhà. Máy đo huyết áp đồng hồ thường kèm theo ống nghe thường giá rẽ hơn máy đo huyết áp điện tử nhưng đòi hỏi bạn phải được nhân viên y tế huấn luyện cách đo. Đối với máy đo huyết áp điện tử ưu điểm là dễ sử dụng, nhưng nhược điểm là các máy tại thị trường Việt Nam chỉ có số ít hãng như Omron là được kiểm định theo tiêu chuẩn Anh Mỹ. Khi chọn máy đo huyết áp điện tử các bạn nên chọn các loại máy đo huyết áp đã được các tổ chức uy tín kiểm định chất lượng. Hiện nay 2 tổ chức có uy tín trong kiểm tra chất lượng máy đo huyết áp là Hiệp Hội Cao Huyết Áp Anh quốc (British Hypertension Society) và Hiệp Hội Phát Triển Dụng Cụ Y Tế Hoa Kỳ (Association for Advancement of Medical Instrumentation).
Sau đây là một số máy đo huyết áp điện tử được khuyên dùng:
Loại tự động :
AND UA-767
Sunbeam 7652
Omron HEM-711
Omron HEX -712
Omron HEM-705CP
Omron HEM-735C
Omron HEM-713C
Omron HEM -737 Intellisense,
Loại bán tự động(bơm tay) giá thành rẻ hơn:
AND UA -702
Omron HEM- 412C
Lumiscope 1065
Sunmark 144.
Một số máy có thể chấp nhận sử dụng:
Omron HEM 703CP
Omron M4
Omron MX2
Omron HEM-722C
Một số máy không chấp nhận sử dụng:
Philips HP5332
Nissei DS-175
Omron HEM 706
Omron HEM 403C
Bên cạnh đó một số máy ra đời sau này được cải tiến về chất lượng tốt hơn đã được bày bán trên thị trường nhưng chưa được kiểm định bởi 2 tổ chức trên. Do đó bảng trên đây chỉ có giá trị tham khảo.
Các xét nghiệm cần làm khi bạn bị cao huyết áp:
Xét nghiệm cơ bản đối với tất cả các bệnh nhân:
Tổng phân tích nước tiểu
Công thức máu toàn phần
Sinh hoá máu (kali, natri. creatinin, glucose, cholesterol toàn phần, HDL cholesterol)
ECG
Xét nghiệm tối ưu:
Độ thanh thải creatinine, vi đạm niệu, protein nước tiểu 24 giờ, calcium, axituric, triglyceride lúc đói, LDL cholesterol, glycosolated hemoglobin, TSH,
siêu âm tim.
Xét nghiệm tìm nguyên nhân:
Huyết áp cao xãy ra hơn 90% không tìm thấy nguyên nhân hay còn gọi là vô căn. Chỉ một số ít bệnh nhân cao huyết áp có nguyên nhân gây ra. Cao huyết áp có nguyên nhân cần nghi ngờ ở những bệnh nhân trẻ tuổi hoặc quá lớn tuổi, kém đáp ứng điều trị hoặc khởi phát cao huyết áp đột ngột. Do đó bác sĩ của bạn sẽ cho thêm những xét nghiệm tầm soát tốn kém hơn để tìm nguyên nhân của cao huyết áp và như vậy mới có thể giải quyết tận gốc nguyên nhân cao huyết áp.
Nếu huyết áp dao động nhiều có những cơn kịch phát kèm nhịp tim nhanh, vả mồ hôi, nhức đầu nhiều bác sĩ của bạn sẽ nghi ngờ khối u ở thượng thận tủy sẽ cho thêm các xét nghiệm: siêu âm thận tìm khối u vùng thượng thận và xét nghiệm catecholamine nước tiểu 24 giờ và chất chuyển hoá vanillyl madelic acid (VMA), chụp đồng vị phóng xạ MIBG.
Nếu cao huyết áp kèm chênh lệch huyết áp chi trên và chi dưới hoặc mạch đùi khó bắt cần xem xét hẹp eo động mạch chủ. Có thể sử dụng siêu âm Doppler mạch máu, chụp mạch máu chọn lọc DSA, chụp mạch bằng cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Angiography). Những kỷ thuật này có thể sử dụng khi nghi ngờ hẹp động mạch thận.
Các xét nghiệm Renin, Aldosterone và Cortisone cũng giúp ích nhiều trong xác định cao huyết áp do bệnh lý nội tiết tố như hội chứng Conn và Cushing...
Tại sao phải điều trị huyết áp cao?
Huyết áp cao thường gây tai biến nghiêm trọng như tử vong và hôn mê do tai biến mạch máu não, di chứng liệt nữa người, suy tim, thiếu máu cơ tim, suy thận, phinh bóc tách động mạch chủ... Do đó mục đích chính của điều trị cao huyết áp là để phòng ngừa những biến chứng này.
Thông qua trị số huyết áp được hạ bằng thuốc hạ áp chúng ta có thể nhận biết huyết áp có thể kiểm soát tốt hay không. Tốt nhất nên đưa trị số huyết áp về dưới 140/85mmHg; đối với người già trị số huyết áp ban đầu có thể đưa về dưới 160/90mmHg sau đó điều chỉnh tùy theo sự chịu đựng của bệnh nhân.
Điều trị huyết áp cao là điều trị suốt đời, do đó khi huyết áp đã trở về gần bình thường cũng không nên ngưng thuốc hạ áp mà phải điều trị tiếp tục vì huyết áp gia tăng trở lại khi ngưng thuốc. Cần tham vấn thường xuyên bác sĩ của bạn khi huyết áp quá cao hoặc quá thấp trong quá trình điều trị.
Điều trị thuốc hạ áp có thể phối hợp các nhóm thuốc khác nhau để tăng hiệu quả và giảm tác dụng phụ (do sử dụng liều thấp). Cần lưu ý đến tác dụng phụ của thuốc khi điều trị đặc biệt là tụt huyết áp ở người già.Ở người già, bác sĩ điều trị thường cho thuốc hạ áp với liều khởi đầu chỉ bằng nữa liều người trẻ vì người già dễ tụt huyết áp do thuốc hơn.
Ngoài việc điều trị huyết áp, cần lưu ý điều trị các yếu tố nguy cơ khác kèm theo như tiểu đường , tăng lipid máu...
Bạn sẽ được bác sĩ điều trị gì khi bạn bị cao huyết áp?
Thông thường khi đo trị số huyết áp của bạn cao hơn 140/90nnHg với nhiều lần đo trong nhiều ngày bạn có thể được xem là cao huyết áp. Nếu huyết áp của bạn không cao lắm tức khoảng 140/90-150/95nnHg và tình trạng chung tốt và không mắc các bệnh làm xấu thêm tình trạng tim mạch. Bạn có thể không dùng thuốc mà cần phải điều chỉnh cách sống. Nếu huyết áp cao hơn hoặc không cải thiện thì có thể xem xét điều trị thuốc ngay sau khi cân nhắc cẩn thận.
Việc điều chỉnh các sống bao gồm:
Điều chỉnh chế độ ăn uống như giảm ăn mặn (trên 6g natri chlorua), giảm mỡ, giảm đường (nếu có tiểu đường), không uống quá nhiều bia rượu mặc dù uống với số lượng hạn chế cũng giúp có lợi cho sức khoẻ của bạn (chừng 15ml rượu ethanol, 360ml bia/ngày).
Tập thể dục đều đặn là cách thức giảm cân, hoạt động thể lực Aerobic hàng ngày 30-45 phút hầu hết các ngày trong tuần.
Ngưng hút thuốc lá.
Đời sống tinh thần thoải mái nghỉ ngơi giải trí hợp lý.
Điều trị thuốc hạ áp:
Bác sĩ của bạn sẽ điều trị bệnh cao huyết áp bằng thuốc cho bạn khi trị số huyết áp khá cao, huyết áp cao có ảnh hưởng tim, mắt, thận, não hay chưa cũng như kèm theo các bệnh liên quan khác (tiểu đường, tăng mỡ trong máu).
Một số thuốc hạ áp thường dùng:
Nhóm thuốc lợi tiểu:
Furosemid (Lasix, Lasilix)
Hydrochlorothiazid (Hypothiazid)
Indapamid (Natrilix SR)
Nhóm thuốc ức chế can xi:
Nhóm Dihydropyridine: Nifedipine (Adalat,Procardia) chỉ nên sử dụng chế phẩm tác dụng kéo dài không nên sử dụng các chế phẩm tác dụng ngắn đặc biệt là dạng ngậm dưới lưởi vì không an toàn (gia tăng cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim và tử vong). Felodipine (Plendil), Amlodipine (Amlor.Amdepin, Amlopress).
Nhóm Không Dihydropyridine: Tildiem (Tildiazem), Verapamil (Isoptin).
Nhóm thuốc ức chế men chuyển:
Captopril (Lopril), Enalapril (Renitec), Lisinopril (Zestril), Peridopril (Coversyl)
Nhóm thuốc ức chế bêta giao cảm:
Propranolol (Avlocardyl, Inderal), Atenolol (Tenormin), Metoprolol (Lopresor), Acebutolol (Sectral), Pindolol (Visken).
Việc lựa chọn thuốc hạ áp nào là phụ thuộc vào tình trạng huyết áp và tình trạng bệnh lý sẵn có (tuổi, bệnh tim, bệnh phổi, bệnh thận). Ví dụ người có bệnh phổi như hen suyễn hoặc nhịp tim chậm (dưới 60 lần/phút) thì không nên sử dụng thuốc ức chế bêta. Nhưng thuốc ức chế bêta có lợi hơn ở những bệnh nhân huyết áp cao kèm thiếu máu cơ tim mà nhịp tim nhanh. Người có suy tim thì thuốc ức chế men chuyển có lợi hơn. Thuốc ức chế Can-xi Dihydropyridine thường được chỉ định rộng rãi vì ít tác dụng phụ, nhưng tốt nhất sử dụng dạng tác dụng kéo dài. Nhóm không Dihydropyridine (verapamil, diltiazem) có tác dụng tốt cao huyết áp kèm bệnh mạch vành, nhưng làm chậm dẫn truyền và suy giảm sức bóp của tim do đó cần thận trọng với blốc A-V, và suy tim.
Theo dõi hiệu quả điều trị:
Các cách thức theo dõi điều trị:
Đo huyết áp tại phòng khám: Đây là cách thức thường áp dụng cho bệnh nhân. Nhược điểm là trị số huyết áp tại phòng khám thường cao hơn trị số thực sự 20-30mmHg, dù kỷ thuật đo của bác sĩ là đúng. Hiện tượng này còn gọi là hiệu ứng áo choàng trắng. Sự gia tăng huyết áp này là do tâm lý bệnh nhân khi đến môi trường y tế. Điều này làm bác sĩ thay đổi thuốc hoặc tăng liều sẽ gây bất lợi là tụt huyết áp do điều trị quá mức.
Đo huyết áp tại nhà: Thật là lý tưởng nếu bệnh nhân tự đo huyết áp ở nhà nhiều lần trong ngày để kết hợp với trị số đo tại phòng khám. Với các máy đo huyết áp điện tử hiện nay (đặc biệt những máy có kiểm định chất lượng tốt) sẽ hổ trợ lớn cho bác sĩ và bệnh nhân theo dõi điều trị. Một khó khăn thường gặp là làm sao để bệnh nhân đo tại nhà đúng kỷ thuật và không phải tất cả bệnh nhân đều có máy đo huyết áp tại nhà dù giá máy hiện nay tương đối chấp nhận.
Đo huyết áp với kỷ thuật theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ (ABPM) trong điều kiện ngoại trú:  Ngoài ra, khi bạn không có máy đo huyết áp tại nhà, bác sĩ của bạn có thể đề nghị bạn mang 1 máy đo huyết áp theo dõi liên tục 24 giờ (ambulatory blood pressure monitoring-ABPM), là máy đo huyết áp trong điều kiện ngoại trú. Đây là loại máy hoàn toàn tự động, ban ngày máy có thể đo mỗi 15 phút 1 lần và ban đêm mỗi 30 phút 1 lần đo. Sau đó 24 giờ sẽ nạp vào máy vi tính và bác sĩ chuyên trách sẽ in ra cho bạn 1 bảng kết quả đo và biểu đồ huyết áp dao động trong ngày. Nhờ số lần đo trên 60lần/ngày mà bác sĩ của bạn sẽ biết được chính xác hơn huyết áp của bạn đã trở về gần bình thường chưa và biết được thời điểm nào huyết áp bạn lên cao hoặc có tụt huyết áp không để điều chỉnh thuốc hạ áp cho bạn. Chi phí cho một lần đo 24 giờ chừng 200.000 đồng là tương đối cao nhưng hiệu quả đánh giá tình trạng huyết áp trong khi điều trị là khá lớn và cho đến nay đây là biện pháp tốt nhất để đánh giá hiệu quả điều trị so với đo huyết áp tại phòng khám hoặc tự đo tại nhà.
 Điều trị cao huyết áp chỉ thật sự ích lợi khi trị số huyết áp được đưa về gần như bình thường. Với trị số này mới có thể ngăn ngừa biến chứng do cao huyết áp. Vấn đề quan trọng là việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân và sử dụng thuốc hợp lý của bác sĩ. Trong nhiều khảo sát gần đây cho thấy chỉ 40-50% bệnh nhân được điều trị cao huyết áp có trị số huyết áp trở về gần bình thường. Người cao huyết áp không tuân thủ đúng điều trị một phần do chưa hiểu hết tầm quan trọng của điều trị huyết áp, do công việc không tái khám và uống thuốc đúng giờ, chi phí thuốc và các xét nghiệm kèm theo trong mỗi lần khám khá đắt và tác dụng phụ của thuốc.
Việc theo dõi điều trị có hiệu quả hay không là vấn đề quan trọng. Có thể bạn tự đo huyết áp ở nhà trung bình trên 3lần/ngày sau đó ghi vào sổ theo dõi huyết áp. Khi tái khám bạn nên đem theo để bác sĩ của bạn tham khảo kết hợp với trị số đo huyết áp tại phòng khám bệnh.
Mặc dù huyết áp bạn có thể đã ổn định trong giới hạn cho phép nhưng điều đó không có nghĩa là bạn tự ý ngưng thuốc. Bạn cần khám định kỳ tại bác sĩ chuyên khoa tim mạch mà bạn tin tưởng và tái khám ngay khi bạn thấy có thay đổi bất thường như choáng váng, khó thở...
Luôn luôn tìm nguyên nhân gây ra cao huyết áp:
Hầu hết các trường hợp cao huyết áp đều là không rõ nguyên nhân, do đó ngoài việc điều trị bằng thuốc hạ áp phải lưu ý đến điều trị các yếu tố nguy cơ như tiểu đường, tăng lipid máu, giảm ăn mặn, chế độ ăn kiêng hợp lý, tập thể dục đều đặn.
Ở người trẻ hoặc người quá già có cao huyết áp cần lưu ý một số nguyên nhân mà việc điều trị can thiệp phẩu thuật có thể chửa trị khỏi hoàn toàn như hẹp eo động mạch chủ, hẹp động mạch thận,u tủy thượng thận.

(Thông tin tim mạch học Medic)

Thứ Năm, 1 tháng 8, 2013

NHỮNG LOẠI THỨC ĂN “CẤM” ĐƯỘC SỬ DỤNG

Những thức ăn dưới đây rất có hại cho sức khỏe, tuyệt đối không sử dụng. Mật cá Mật cá chứa độc tố nguy hại cho sức khoẻ. Cá càng lớn độc tố càng mạnh. Loại độc tố này có đặc điểm không bị phá hủy ở nhiệt độ cao và trong cồn, sau khi ăn vào sẽ bị tổn hại đến chức năng gan và thận, ở mức độ nặng có thể gây tử vong.Ba ba, cua và lươn chết Ba ba, cua, lươn giàu đạm, rất bổ dưỡng nhưng nếu chúng đã chết tuyệt đối không được ăn. Trong ba ba, cua và lươn có khá nhiều chất histidine, sau khi chết, những chất này nhanh chóng bị phân hủy thành histamine rất độc đối với sức khoẻ, ăn vào dễ bị trúng độc. Ăn sống trứng gà Lòng trắng trứng gà sống khi ăn vào cơ thể rất khó hấp thu. Trong trứng gà sống có các chất làm cản trở sự hấp thu dinh dưỡng cơ thể và phá hoại công năng tiêu hóa của tụy tạng. Ngoài ra, ăn trứng gà sống rất mất vệ sinh, dễ đưa các vi khuẩn vào cơ thể, gây bệnh. Trứng gà rất tốt cho sức khỏe và sắc đẹp, nhưng nếu ăn sống sẽ khó tiêu hóa, gây nguy hiểm. Thịt lợn gạo Thịt lợn gạo là do lợn bị nhiễm sán, nếu ăn vào sẽ có nguy cơ mắc bệnh sán xơ mít. Khoai tây mọc mầm Khoai tây sau khi mọc mầm sẽ sinh chất độc solamine, chất này kích thích tương đối mạnh đến niêm mạc dạ dày, ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Nếu ăn khoai tây mọc mầm có nguy cơ bị đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa, thậm chí bị suy hô hấp. Gừng bị thâm nhũn Gừng khi bị thâm nhũn có thể sinh ra chất độc có tên safrole, khi ăn vào, ruột dễ hấp thu, nhanh chóng chuyển đến gan, gây trúng độc cho tế bào gan, làm tổn thương gan. Rau cải nấu chín để qua đêm Trong rau cải chứa nhiều chất nitrat. Nếu để rau cải qua đêm, do tác dụng của vi khuẩn, muối nitrat chuyển thành muối nitrit, sau khi ăn có thể làm cho tổ chức trong cơ thể thiếu ôxy, xuất hiện triệu chứng trúng độc, đau đầu, chóng mặt, nôn mửa. Ngoài ra, chất nitrit có nguy cơ cao gây ung thư đường ruột.

Thứ Năm, 30 tháng 5, 2013

Y hoc thường thức: 10 sai lầm có hại cho sức khỏe hay mắc phải

10 sai lầm có hại cho sức khỏe hay mắc phải
Sai lầm 1: Thở không đúng cách
Thở là một hoạt động mà hầu hết mọi người thực hiện một cách vô thức. Tuy nhiên, có thể bạn chẳng biết rằng hầu hết chúng ta đều chưa thở “đúng cách”.
Thực tế là nhiều người đã sống hết cuộc đời mà vẫn thở không đúng cách. Trong khi đó, các chuyên gia tin rằng thở đúng cách có thể ngăn chặn bệnh hen suyễn, cao huyết áp và tình trạng bồn chồn lo lắng ở mỗi người.
Hầu hết chúng ta đều thở từ ngực và thở không sâu. Tuy nhiên, thở từ bụng được xem là cách thở tốt hơn cho sức khỏe vì thở như vậy sẽ cung cấp cho cơ thể nhiều oxy hơn.
Để tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần, mỗi ngày hãy dành một chút thời gian để tập trung vào kĩ thuật thở bụng. Biến các bài tập thở thành một phần trong cuộc sống là một phương pháp lí tưởng để bạn luôn năng động, khỏe mạnh và thoải mái.
Sai lầm 2: Đánh răng hơn hai lần mỗi ngày
Bác sĩ, nha sĩ Peter Alldritt, chủ tịch Ủy ban Sức khỏe Răng miệng thuộc Hiệp hội Nha khoa Australia, khuyến cáo: “Lớp men trên răng chỉ có độ dày nhất định. Nếu đánh răng quá nhiều lần mỗi ngày sẽ khiến lớp men này mỏng đi. Khi đó, phần ngà răng dưới lớp men sẽ dần lộ ra khiến răng bạn trông càng vàng hơn”.
Ngoài vấn đề thẩm mỹ, đánh răng quá nhiều cũng làm răng đau. Bác sĩ Alldritt cho biết: “Nếu bạn làm mỏng men răng thì răng bạn sẽ nhạy cảm hơn vì ngà răng ít được bảo vệ hơn”.
Vậy lời khuyên của nha sĩ là gì? “Đánh răng hai lần mỗi ngày, một lần trước khi ăn sáng và một lần trước khi đi ngủ. Hướng bàn chải vào phần tiếp giáp giữa răng và nướu, sau đó chải bằng các động tác xoay tròn để loại trừ mảng bám”.
Sai lầm 3: Cạo da bàn chân ở tiệm làm móng
Hiện nay, ngày càng nhiều người đến tiệm làm móng để cạo lớp da chai cứng dưới lòng bàn chân mình dù cảm giác được cạo rất thoải mái nhưng việc này không tốt chút nào cho sức khỏe bạn.
Brenden Brown, phát ngôn viên của Hiệp hội điều trị các bệnh về chân Australia, tiết lộ: “Thường thì các tiệm làm móng chỉ sử dụng các công cụ thô sơ để loại bỏ lớp da khô chết. Kết quả là đã có không ít khách hàng tìm đến chúng tôi sau khi nhận ra những vết cắt nhỏ trên da chân và chỗ dày chỗ mỏng khiến họ khó chịu”.
Vấn đề vệ sinh cũng rất đáng quan tâm. Brown chia sẻ: “Không phải tất cả các tiệm làm móng đều có biện pháp vệ sinh hay tiệt trùng hiệu quả. Vì vậy, khách hàng rất dễ bị nhiễm các loại nấm kí sinh”.
Nếu cảm thấy chân mình quá thô ráp thì nên thử xử lí tại nhà trước. Sau khi tắm, hãy dùng một hòn đá bọt để loại bỏ phần da khô này. Sau đó, bạn hãy bôi một loại kem giữ ẩm vào vùng da vừa được cắt. Nếu vẫn chưa hài lòng, bạn hãy tìm đến một bác sĩ chuyên trị các vấn đề về chân để nhờ cắt phần da thừa này.
Sai lầm 4: Thường xuyên vào toilet
Đã bao giờ bạn phải lao về phía toilet và càng tới gần thì lại càng có cảm giác nhịn không nổi hay chưa? Bác sĩ Phụ khoa – Tiết niệu Anna Rosamilia ở Melbourne khuyến cáo: “Nếu bạn thường xuyên vào toilet khi không thực sự có nhu cầu thì khả năng nhịn tiểu của bạn rất kém”.
Có nói thêm: “Nếu bạn vào toilet thường xuyên, bàng quang của bạn sẽ không có thói quen lưu giữ một lượng nước lớn và sẽ phát tín hiệu yêu cầu bạn vào toilet dù lượng nước tích lũy chưa nhiều. Vào toilet trung bình bảy lần (hoặc ít hơn) mỗi ngày được coi là bình thường”.
Nếu bạn luôn có cảm giác muốn đi tiểu, hãy hạn chế uống cà phê, trà và nước uống có ga. Chỉ trong một trường hợp duy nhất bạn mới có thể đi tiểu khi chưa có nhu cầu. Đó là sau khi làm “chuyện ấy” vì như vậy sẽ giúp loại bỏ các tác nhân gây viêm nhiễm đường tiết niệu.
Sai lầm 5: Ăn cá ngừ đóng hộp mỗi ngày
Kristen Beck, Chuyên gia dinh dưỡng của tạp chí WH, cho biết: “Ăn cá ngừ sẽ dẫn đến nguy cơ nhiễm độc thủy ngân và kim loại nặng. Nếu bạn là phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ và đang có kế hoạch mang thai trong thời gian tới thì nên bỏ ngay thói quen ăn cá ngừ năm lần mỗi tuần”.
Dù không có ý định mang thai thì mỗi tuần cũng không nên ăn quá ba phần cá ngừ.
“Xét từ tính đa dạng của bữa ăn, ăn bất cứ món gì quá nhiều trong thời gian dài cũng sẽ để lại hậu quả khó lường cho sức khỏe bạn. Nếu liên tục dùng cá ngừ như nguồn cung cấp chất đạm chủ yếu, bạn sẽ bị thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng”. Nếu bạn vẫn không thể bỏ được món cá ngừ, phải đảm bảo là không dùng loại được đóng hộp với dầu. Beck khuyến cáo: “Loại cá ngừ đóng hộp với nước suối tốt hơn cho sức khỏe của bạn”.
Sai lầm 6: Lạm dụng nước rửa tay
Trước khi ăn, sau khi vuốt ve chú cún, sau khi bắt tay với người lạ… bạn có vô số lí do để dùng nước rửa tay. Bạn dùng càng nhiều nước rửa tay thì càng có hại cho da. Bác sĩ Dawes-Higgs tiết lộ: “Dùng nước rửa tay quá thường xuyên sẽ làm da bị khô (do thành phần cồn có trong nước rửa tay) và có thể gây dị ứng”. Da khô thì dễ bị nứt và vi khuẩn dễ xâm nhập, sinh sôi trong cơ thể bạn. Với trường hợp này, nước rửa tay đã hoàn toàn phản tác dụng.
Để đối phó với vấn đề da khô, bạn nên thường xuyên dùng kem dưỡng ẩm. Bác sĩ Dawes-Higgs chia sẻ: “Tôi để hộp kem dưỡng ẩm gần bồn rửa mặt để tự nhắc mình sử dụng sau mỗi lần rửa tay”. Mặc dù như vậy sẽ có cảm giác trơn tuột nhưng còn tốt hơn là để da nứt nẻ như những mảnh đất khô cằn.
Sai lầm 7: Uống không đủ nước
Bạn có biết rằng khát có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị mất nước? Tiếc là nhiều người không hiểu được tầm quan trọng của việc uống đủ nước nên thường xuyên để mình bị khát. Mặc dù thỉnh thoảng bị khát cũng không để lại hậu quả nghiêm trọng gì nhưng chúng ta phải nhớ rằng uống đủ nước giúp các cơ quan khỏe mạnh, tăng cường năng lượng, giải độc cơ thể, kiềm chế cơn đói, cải thiện tiêu hóa và giảm hiện tượng giữ nước.
Hơn nữa, uống nước cũng là một trong những phương pháp làm đẹp rẻ nhất, giúp bạn có làn da mịn và sáng hơn. Mặc dù không có hướng dẫn cụ thể về lượng nước phải uống nhưng bạn nên thường xuyên cung cấp nước cho cơ thể bằng cách chuẩn bị sẵn một chai nước trong tầm tay.
Sai lầm 8: Tư thế xấu
Tư thế xấu góp phần gây ra các cơn đau ở vai, lưng cổ cũng như những cơn đau đầu và vấn đề về tiêu hóa. Các vấn đề kể trên sẽ được cải thiện nếu bạn để ý đến tư thế, đặc biệt là khi bạn ngồi làm việc.
Ngồi thườn thượt hoặc ngồi gò lưng ở trên bàn làm việc là nguyên nhân gây ra đau lưng. Để tránh điều này, hãy đảm bảo màn hình cao ngang tầm mắt khiến bạn buộc phải ngồi thẳng lưng để nhìn thấy nội dung trên màn hình. Mặc dù lúc đầu bạn có thể không quen với tư thế này nhưng sau một thời gian ngắn cơ thể bạn sẽ dần thích nghi. Bạn cũng có thể cải thiện tính ổn định và độ linh hoạt của cột sống bằng các bài tập yoga, Pilates, qua đó ngăn ngừa các cơn đau lưng và các vấn đề sức khỏe có liên quan.
Sai lầm 9: Ngồi quá nhiều
Theo một số nghiên cứu, ngồi trong thời gian dài khiến bạn có nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như bệnh tim hay tiểu đường. Đây đúng là tin xấu cho các nhân viên văn phòng phải ngồi trong thời gian dài.
Nếu bạn phải ngồi nhiều trong khi làm việc, hãy cố vận động thường xuyên hơn. Tổ chức các buổi họp đứng, thường xuyên đứng dậy vươn vai, vươn cổ, thường xuyên đi lấy nước uống, sắp xếp lại không gian làm việc sao cho mỗi lần cần lấy thứ gì đều phải đứng lên đi lấy. Ngay cả những hoạt động nhỏ nhất nhưng được thực hiện thường xuyên cũng có thể tác động đến sức khỏe của bạn. Bạn cũng nên năng động khi không ở văn phòng: hãy đi tản bộ, chạy bộ hoặc tập thể dục trong thời gian nghỉ trưa hoặc buổi chiều tối.
Sai lầm 10: Làm việc quá sức
Hiện nay rất nhiều người phải ôm đồm các vấn đề cá nhân và công việc. Một danh sách dài dằng dặc những việc cần làm đã trở thành một phần trong cuộc sống. Chúng ta phải liên tục làm nhiều việc cùng lúc và nhồi nhét quá nhiều công việc vào một ngày. Trong khi bạn nghĩ mình năng động và đạt hiệu suất cao thì có thể bạn đang phải hi sinh sức khỏe thể chất lẫn tinh thần cũng như chất lượng công việc. 
Làm nhiều việc cùng lúc sẽ dẫn đến căng thẳng và lo lắng, phải làm quá nhiều việc trong ngày có thể khiến bạn mất ngủ. Hơn nữa, lối sống bận rộn có thể dẫn đến việc ăn uống không điều độ và lạm dụng thức ăn nhanh có hại cho sức khỏe. Ngoài ra, một ngày bận rộn cũng có thể khiến bạn không có thời gian nghỉ ngơi, ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần cũng như hiệu suất làm việc.
Để chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần, hãy lập một danh sách những việc phải làm sau đó xác định những việc quan trọng cần ưu tiên và loại bỏ những việc không thật sự cần thiết. Còn phải chú ý nghỉ giải lao trong thời gian cho phép và dành một chút thời gian trong ngày để thư giãn.


Thứ Hai, 13 tháng 5, 2013

Y học thường thức: Củng cố hệ miễn dịch


Bạn có thể nói lời tạm biệt với những cơn cảm cúm, cảm lạnh không mời mà đến bằng cách thêm thực phẩm giúp tăng khả năng miễn dịch vào chế độ dinh dưỡng hằng ngày và có chế độ tập luyện tốt.

Ăn cá: A xít béo omega 3 thiết yếu có trong cá béo giúp tăng khả năng miễn dịch. Nếu không ăn được cá, bạn có thể thay thế bằng các viên dầu cá, cũng là nguồn giàu a xít béo omega 3.
Chọn thực phẩm màu đỏ: Uống một ly nhỏ rượu vang đỏ mỗi ngày có thể giúp tăng hệ miễn dịch. Rượu vang đỏ chứa nhiều resveratrol, hợp chất chống lão hóa hệ miễn dịch và kháng viêm. Táo đỏ, nho đỏ cũng là những thực phẩm chứa nhiều resveratrol và ăn nhiều thực phẩm này có thể giúp tăng khả năng miễn dịch.
Chống căng thẳng: Căng thẳng và khả năng miễn dịch không bao giờ “sống chung”. Cực kỳ căng thẳng làm giảm lượng tế bào có tính “sát thủ” tự nhiên và làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể. Do đó, bạn cần học cách giảm căng thẳng như đọc sách, tập thể dục, nghe nhạc...
Ngủ đủ giấc: Thiếu ngủ làm tăng lượng protein liên quan đến viêm nhiễm và làm giảm khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể. Hãy ngủ đủ giấc, ít nhất 7-8 giờ mỗi đêm.
Đi bộ: Hoạt động thể chất có thể giúp giữ cho hệ miễn dịch nguyên vẹn. Nghiên cứu chứng minh rằng những người tập thể dục 5 ngày/tuần ít có nguy cơ bị cảm lạnh và cúm.
Bổ sung vitamin C: Nhiều nghiên cứu cho thấy, bổ sung vitamin C giúp cơ thể sản sinh nhiều “sát thủ” tự nhiên giúp tiêu diệt vi trùng. Các chuyên gia khuyến cáo bổ sung 400 mg vitamin C mỗi ngày. Bạn có thể ăn ớt chuông, cam, dâu tây, quả mâm xôi...
Tắm nắng: Không nhiều người biết rằng thiếu hụt vitamin D có thể làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể. Hãy chắc rằng bạn bổ sung đủ vitamin D thông qua thực phẩm và tắm nắng. Tắm nắng 10-15 phút mỗi ngày có thể giúp cơ thể tổng hợp đủ lượng vitamin D.
Nạp chất kẽm: Kẽm hỗ trợ khả năng miễn dịch quá nhiều đến nỗi nó có thể chống tế bào ung thư. Cơ thể cần 12 mg kẽm mỗi ngày. Kẽm có nhiều trong cua, sò, thịt heo, thịt gia cầm, đậu, hạt điều và sữa chua. Nếu bạn dùng thuốc bổ sung, bảo đảm nạp ít hơn 15 mg/ngày. Quá nhiều chất kẽm có thể ngăn chặn khả năng hấp thụ các khoáng chất quan trọng khác của cơ thể.  Nhất Linh

Thứ Sáu, 3 tháng 5, 2013

Y học thường thức: Ngủ trưa rất tốt cho sức khỏe


Theo bác sĩ Đặng Văn Mon, Phó Khoa Giấc ngủ, Trung tâm Y khoa Medic, TP. HCM, ngủ trưa rất tốt cho sức khỏe, nhất là với người lao động trí óc. Nó giúp cơ thể tái tạo năng lượng cho thời gian làm việc vào buổi chiều. Tuy nhiên, người lao động phải ngủ đủ, đúng và khoa học. 

Gục đầu xuống bàn là tư thế ngủ dễ gây đau cổ, khiến cơ thể mệt mỏi. Ảnh mang tính chất minh họa
Để ngủ trưa phát huy tác dụng, chúng ta cũng cần lưu ý thời gian, tư thế ngủ... sao cho đúng. Với những người không có thói quen này, họ cần phải chọn một cách nghỉ ngơi phù hợp khác.
Ngủ 15 phút là đủ
Ngủ trưa khoa học mới có lợi cho sức khỏe. Một giấc ngủ ngắn khoảng 15 phút sẽ giúp giảm cảm giác buồn ngủ, tinh thần sảng khoái. 
Bác sĩ Đặng Văn Mon cho biết, với giấc ngủ trưa, nếu bạn ngủ quá lâu (hơn 1,5 giờ), cơ thể sẽ rơi vào trạng thái ngủ sâu. Lúc đó, nếu bị đánh thức hay buộc phải thức dậy, bạn sẽ cảm thấy nhức đầu, mệt mỏi… do các cơ quan trong cơ thể chưa sẵn sàng làm việc lại. Một giấc ngủ khoảng 15 phút đã giúp cơ thể và hệ thần kinh phục hồi sau một buổi sáng làm việc mệt mỏi.
Đối với những ai không có thói quen ngủ trưa, việc cố gắng ngủ sẽ chỉ khiến cơ thể mệt mỏi hơn. Cách “ngủ trưa” cho những người này là nghỉ tỉnh (ngả lưng, thả lỏng tay chân và nhắm mắt lại) khoảng 15 phút.
Tư thế ngủ rất quan trọng
Với nhiều người, nhất là giới văn phòng, sau giờ ăn trưa, họ sẽ gục đầu xuống bàn làm việc hay ngả người ra sau chiếc ghế tựa để chợp mắt. Dù đã ngủ nhưng sau khi thức dậy họ vẫn cảm thấy mệt mỏi, đau cổ. Nguyên nhân gây ra tình trạng này chính là do ngủ sai tư thế. Việc ngủ không đúng tư thế trong thời gian dài sẽ dẫn đến căng cơ, gây đau cổ và khiến cơ thể nhức mỏi thường xuyên.
Trong khi đó, một tư thế ngủ đúng cần thỏa mãn 3 điều kiện:
+ Thật sự cảm thấy sảng khoái,
+ Làm việc hiệu quả sau khi ngủ
+ Không thấy mệt mỏi
Dù vậy, cho đến nay, người ta vẫn chưa đưa ra một tư thế mẫu nào để ngủ cả. Chỉ có chính người ngủ mới biết bản thân phù hợp với tư thế nào. Do cấu tạo cơ thể khác nhau, có người nằm nghiêng sang trái sẽ ngủ ngon, nghiêng sang phải sẽ thấy khó chịu, có người lại thích nằm sấp khi ngủ... Tuy nhiên, theo bác sĩ Đặng Văn Mon, nằm ngửa là tư thế ngủ được đánh giá tốt nhất (có đến 70 - 80% dân số ngủ với tư thế này). Vì vậy, bạn có thể tập ngủ trưa với tư thế nằm ngửa, nhưng lưu ý là phải nằm thẳng người, thả lỏng tay chân để cơ bắp nghỉ ngơi và phải thở nhịp nhàng.
BS. Đặng Văn Mon
 Lưu ý để ngủ ngon hơn
Để có giấc ngủ trưa tác động tốt đến sức khỏe, bạn đừng quên các lưu ý dưới đây:
- Chỉ nên nghỉ ngơi hoàn toàn sau khi ăn khoảng 10 - 20 phút.
- Giữ tinh thần thoải mái, không suy nghĩ gì khi ngủ.
- Hạn chế ngủ hoặc nghỉ trưa ở nơi có nhiều tiếng ồn.
- Không nên ăn quá no hoặc sử dụng chất kích thích như rượu, bia, cà-phê… trước đó vì chúng sẽ gây khó ngủ hoặc ngủ không ngon.
- Chọn tư thế ngủ phù hợp nhất để tránh trường hợp bị căng cơ, mệt mỏi sau khi dậy.
- Khi thức giấc, không nên đứng dậy ngay. Hãy ngồi tại chỗ khoảng 1 - 3 phút để cơ thể tỉnh táo hẳn rồi mới đứng dậy, bắt tay vào công việc của buổi chiều.
 Khéo chọn Gối thảo dược
Loại gối được làm từ hương liệu, dược liệu như sen, lài... rất tốt cho sức khỏe người sử dụng… Qua khứu giác, những mùi hương này sẽ tác động đến não bộ, làm cơ thể cảm thấy thư giãn, thoải mái. Tuy nhiên, người dùng nên chọn loại gối phù hợp với cơ địa (mùi hương rất dễ gây dị ứng) để không gây tác dụng ngược.

HOÀI PHƯƠNG

Thứ Tư, 9 tháng 1, 2013

Y học thường thức: Thực phẩm cần kiêng kỵ sau khi ăn trứng


Những thực phẩm cần kiêng kỵ sau khi ăn trứng
Không ăn đường, uống sữa đậu nành, uống trà, ăn thịt ngỗng... sau khi ăn trứng để tránh gây hại cho sức khỏe.
1.    Không ăn đường
Ngoài việc không chế biến trứng cùng với bột ngọt, chị em cũng không nên nấu chín trứng cùng với đường và không nên dùng đường ngay sau khi ăn trứng. Một số người còn giữ thói quen dùng nước đường thắng để lấy màu khi chế biến món thịt kho trứng. Điều này sẽ làm cho protein fructose axit amin trong trứng tiếp hợp với lysine, tạo thành chất khó hấp thu trong cơ thể, gây nên nhiều hiệu ứng không tốt cho sức khỏe.
2.    Không nên ăn hồng
Ăn hồng ngay sau khi ăn trứng là một trong những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và viêm dạ dày ruột cấp tính. Sau khi ăn 1-2 giờ, có thể dẫn tới nôn mửa. 
Khi đó cần ngay lập tức uống dung dịch gồm 20 g  muối và 200 ml nước sôi hoặc có thể sử dụng nước ép gừng tươi trộn với nước ấm. Nếu không nôn được, cần phải uống nhiều lần để thúc đẩy nôn mửa. Sau đó, phải dùng thuốc nhuận tràng để loại bỏ các chất độc hại trong cơ thể.
3. Không uống sữa đậu nành
Mỗi buổi sáng, đa số các bà mẹ đều chuẩn bị cẩn thận bữa ăn sáng cho con. Muốn con cái đầy đủ dưỡng chất cần thiết từ sáng sớm, không ít bà mẹ có thói quen chuẩn bị trứng chiên và sữa đậu nành cho con. Trẻ con cũng thường có thói quen uống sữa ngay sau khi ăn trứng để đỡ khát.
Sữa đậu nành có chứa nhiều protein thực vật, chất béo, carbohydrate, chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin, khoáng chất… có tác dụng bổ dưỡng rất tốt. Nhưng sữa đậu nành cũng chứa trypsin, chất có thể ức chế hoạt động của con người, ảnh hưởng đến tiêu hóa và hấp thụ của protein trong cơ thể. 
Khi ăn trứng với sữa đậu nành, protein trong trứng có thể được kết hợp với trypsin trong sữa đậu nành, làm cho quá trình phân hủy protein bị cản trở và làm giảm tỷ lệ hấp thụ của protein trong cơ thể. Ngoài ra, trong sữa đậu nành có protidaza gây kiềm chế protein trong trứng gà, ảnh hưởng tiêu hóa.
4. Không ăn thịt ngỗng, thịt thỏ, thịt rùa
Không nên ăn thịt ngỗng, thịt thỏ ngay sau khi ăn trứng vì thịt thỏ, thịt ngỗng có tính hàn. Trứng cũng thuộc nhóm thực phẩm này và cả hai đều có chứa một số chất có hoạt tính sinh học, khi ăn cùng nhau sẽ xảy ra phản ứng kích thích đường tiêu hóa, gây tiêu chảy.
Ngoài ra, việc ăn trứng cùng lúc với thịt rùa có thể dẫn đến ngộ độc thực phẩm. Đặc biệt là những người mệt mỏi, cảm lạnh càng không nên ăn. Đối với phụ nữ mang thai, tiêu hóa kém đôi khi cũng không phù hợp để ăn.
5. Không dùng các loại thuốc chống viêm
Trứng rất giàu protein, trong khi các chứng viêm trong cơ thể lại liên quan đến lượng protein. Vì vậy, khi bắt đầu tình trạng viêm, cần lưu ý không uống thuốc sau khi ăn trứng. Đặc biệt là các bệnh tiêu hóa, tiêu chảy, có thể thậm chí không ăn trứng. Trứng có chứa protein sẽ làm tăng gánh nặng cho dạ dày, ảnh hưởng đến sự hấp thu và tiêu hóa. 
6. Không uống trà sau khi ăn trứng
Không ít người có thói quen uống trà hoặc nước chè đặc sau bữa ăn vì cho rằng nước trà giúp sạch miệng và giúp hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, uống trà ngay sau khi ăn trứng là gây hại cho cơ thể.
Trà chứa nhiều axit tannic kết hợp với protein làm chậm hoạt động của ruột, kéo dài thời gian lưu trữ phân trong ruột, không chỉ là nguyên nhân gây ra táo bón mà còn làm tăng nguy cơ tích trữ các chất có hại cho cơ thể và gây ra chất ung thư, tác động xấu đối với sức khỏe con người.
(Theo Medicine)